Di-iodohydroxyquinoline và tác dụng của thuốc Di-iodohydroxyquinoline
chia sẻ
chia sẻ
copy link
In
bình luận
Di-iodohydroxyquinoline và tác dụng của thuốc Di-iodohydroxyquinoline trong đó có thành phần, tác dụng, cách dùng, liều dùng tác dụng phụ và khuyến cáo, số đăng ký của nhà sản xuất hoặc các bác sĩ, dược sĩ
+ Toa thuốc Di-iodohydroxyquinoline theo công bố của nhà sản xuất hoặc cơ quan y tế. Đây là thông tin tham khảo. Bạn cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.
Nhóm Dược lý:
Thuốc trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn
Tên Biệt dược :
Becoxiode; Deacresiod; Diorixede
Dạng bào chế :
Viên nén bao phim; Viên nén
Thành phần :
Di-iodohydroxyquinoline
Di-iodohydroxyquinoline và tác dụng của thuốc Di-iodohydroxyquinoline
+ Phần thông tin tham khảo + + Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +
Dược lực :
Di-iodohydroxyquinoline là thuốc diệt amip trong lòng ruột.
Tác dụng :
Di-iodohydroxyquinoline là thuốc diệt amip trong lòng ruột và dạng kén, không có tác dụng ngoài ruột nên để điều trị tận gốc cần phối hợp với các thuốc trị amip ngoài ruột.
Chỉ định :
Bệnh lỵ amip đường ruột: bổ sung thuốc diệt amip ở mô trong bệnh lỵ amib; hoặc sử dụng đơn thuần đối với người lành mạnh có amip trong lòng ruột. Ðược đề nghị trong điều trị bệnh tiêu chảy cấp tính nghi do nhiễm khuẩn, không có hiện tượng xâm lấn (suy giảm tổng trạng, sốt, các dấu hiệu nhiễm trùng - nhiễm độc...).
Chống chỉ định :
Cường giáp. Viêm da đầu chi do bệnh ruột. Không dung nạp iode. Trẻ còn bú.
Thận trọng lúc dùng :
Ðiều trị không thể thiếu việc bù nước nếu cần thiết. Lượng nước bù và đường sử dụng (uống, tiêm tĩnh mạch) tùy thuộc mức độ tiêu chảy, tuổi và tình trạng của bệnh nhân. Trường hợp tiêu chảy nhiễm trùng có biểu hiện lâm sàng của hiện tượng xâm lấn phải dùng kháng sinh khuếch tán tốt. Không điều trị kéo dài. Có thể gây chọn lựa chủng vi khuẩn đề kháng đa kháng sinh và có nguy cơ bị bội nhiễm. LÚC CÓ THAI Không dùng cho phụ nữ mang thai.
Tác dụng phụ
TÁC DỤNG NGOẠI Ý Khi dùng hydroxyquinoleine hoặc clioquinol lâu dài và với liều cao: viêm tủy bán cấp, bệnh thần kinh ngoại biên, bệnh thần kinh thị giác đã được ghi nhận. Liên quan đến sự hiện diện của iode trong công thức của hoạt chất: rối loạn tuyến giáp kèm theo bướu hoặc cường giáp do quá tải iod; phát ban ngoài da dạng mụn. Nôn mửa, đau dạ dày, phản ứng quá mẫn. Thuốc có chứa iod (134mg/viên), có thể làm thay đổi kết quả một số test sinh học về tuyến giáp trong thời gian dài (đến 6 tháng).
Liều lượng :
Tiêu chảy: Người lớn: 2-3 viên/ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần, trong tối đa 7 ngày. Trẻ em trên 30 tháng tuổi: 5-10 mg/kg/ngày, chia làm 3 hoặc 4 lần. Bệnh lỵ amib đường ruột: Người lớn: 2-3 viên, 3 lần/ngày, trong 20 ngày. Trẻ em trên 30 tháng tuổi: 5-10 mg/kg/ngày, chia làm 3 hoặc 4 lần.
Qúa liều :
Trường hợp ngộ độc cấp: đau bụng, tiêu chảy, đau đầu, sốt và lạnh run. Ðiều trị triệu chứng và méthémoglobinémie. Rửa dạ dày.
+ Thông tin về thành phần, tác dụng, cách dùng, liều dùng, tác dụng phụ thuốc Di-iodohydroxyquinoline thường được các nhà sản xuất cập nhật theo toa thuốc mới nhất. Vui lòng tham vấn thêm dược sĩ hoặc nhà cung cấp để có được thống tin mới nhất về thuốc Di-iodohydroxyquinoline.
Di-iodohydroxyquinoline và tác dụng của thuốc Di-iodohydroxyquinoline tại Sức Khoẻ Cộng Đồng chỉ có tính chất tham khảo, không có giá trị thay thế đơn thuốc, không có giá trị hướng dẫn sử dụng thuốc. Không được tự ý sử dụng thuốc " Di-iodohydroxyquinoline" Việc sử dụng thuốc bắt buộc phải theo đơn của bác sỹ.
Bình luận
Đăng nhập hoặc Tạo tài khoản để tham gia bình luận
Xin vui lòng gõ tiếng Việt có dấu