Kỷ Niệm 50 năm ngày thành phố Sài Gòn - Gia Định vinh dự mang tên Chủ Tịch Hồ Chí Minh

Safinar và tác dụng của thuốc Safinar

Safinar và tác dụng của thuốc Safinar trong đó có thành phần, tác dụng, cách dùng, liều dùng tác dụng phụ và khuyến cáo, số đăng ký của nhà sản xuất hoặc các bác sĩ, dược sĩ

Thuốc Safinar

Quy cách: Hộp 3 vỉ x 10 viên nang

Số đăng ký: VD-8870-09

Nhà sản xuất: Công ty CP Dược TW Mediplantex

Thông tin về thuốc SAFINAR theo nhà sản xuất:

Thành phần:

Cao Hòe giác (Fructus Sophorae)....................................0.1g

Cao Phòng phong (Radix Ledebouriellae seseloidis)........0.05g

Cao Đương quy (Radix Angelicae sinensis)......................0.05g

Cao Chỉ xác (Fructus Aurantii)..........................................0.05g

Cao Hoàng cầm (Radix Scutellariae).................................0.05g

Cao Địa du (Radix Sanguisorbae).....................................0.05g

Tá dược vừa đủ.................................................................01 viên

Đặc tính dược lý:

Hòe giác (Fructus Sophorae): Tính vị đắng lạnh. Công dụng: Sơ phong nhiệt, mát đại tràng

Địa du (Radix Sanguisorbae): Vị đắng, tính hơi hàn (lạnh), không có độc. Công năng: Lương huyết, mát máu, cầm máu

Đương quy (Radix Angelicae sinensis): Vị ngọt, cay, tính ôn. Có tác dụng hoạt huyết, nhuận táo, hoạt trường, điều huyết, thông kinh

Phòng phong (Radix Ledebouriellae seseloidis): Vị cay, ngọt, tính ôn, không độc quy vào 5 kinh là bàng quang, can, phế, tỳ, vị. Có tác dụng phát biểu, tán phong, trừ thấp, là thuốc chữa nhức đầu, choáng váng, mắt mờ, trừ phong, đau khớp xương.

Chỉ xác (Fructus Aurantii): Vị khổ, tân, ôn, quy vào các kinh tỳ, vị. Công năng: Lý khí, khoan trung, hành trệ, tiêu trướng. Chủ trị: Ngực sườn khí trệ, đầy trướng, đau, sa dạ dày, sa trực tràng, sa dạ con. Kiêng kỵ: phụ nữ có thai không nên dùng

Hoàng cầm (Radix Scutellariae): Vị đắng, lạnh, quy vào các kinh tâm, phế, đại trường, tiểu trường. Công năng: Thanh nhiệt, táo thấp, tả hỏa, giải độc, chỉ huyết, an thai. Chủ trị: Thấp nhiệt, đầy bĩ, kiết lị, tiêu chảy, phế nhiệt ho, bứt rứt, khát nước, huyết nhiệt.

Chỉ định:

- Làm co búi trĩ, giảm đau rát, đi ngoài ra máu

- Điều trị trĩ nội, trĩ ngoại, mát đại tràng và ngăn ngừa tái phát.

Cách dùng:

Uống mỗi lần 2-3 viên x 3 lần/ngàyMỗi đợt điều trị nên dùng 1-2 tháng.

Trong quá trình điều trị nên uống nhiều nước từ 1,5 đến 2 lít nước mỗi ngày, kiêng ăn các thức ăn sống, lạnh, cay, rượu, bia, cà fê

Chống chỉ định:

Không dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thận trọng: Chưa có thông tin

Tác dụng không mong muốn: Chưa có thông tin.

Thông báo cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Người lái xe hay vận hành máy móc: Dùng được

Tương tác với thuốc khác hoặc các dạng tương tác khác: Chưa có thông tin về tương tác với thuốc khác

+ Toa thuốc Safinar theo công bố của nhà sản xuất hoặc cơ quan y tế. Đây là thông tin tham khảo. Bạn cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

+ Thông tin về thành phần, tác dụng, cách dùng, liều dùng, tác dụng phụ thuốc Safinar thường được các nhà sản xuất cập nhật theo toa thuốc mới nhất. Vui lòng tham vấn thêm dược sĩ hoặc nhà cung cấp để có được thống tin mới nhất về thuốc Safinar

Theo Giadinhonline.vn

  • Safinar và tác dụng của thuốc Safinar tại Sức Khoẻ Cộng Đồng chỉ có tính chất tham khảo, không có giá trị thay thế đơn thuốc, không có giá trị hướng dẫn sử dụng thuốc. Không được tự ý sử dụng thuốc " Safinar" Việc sử dụng thuốc bắt buộc phải theo đơn của bác sỹ.