Kỷ Niệm 50 năm ngày thành phố Sài Gòn - Gia Định vinh dự mang tên Chủ Tịch Hồ Chí Minh

Digoxine Nativelle và tác dụng của thuốc Digoxine Nativelle

Digoxine Nativelle và tác dụng của thuốc Digoxine Nativelle trong đó có thành phần, tác dụng, cách dùng, liều dùng tác dụng phụ và khuyến cáo, số đăng ký của nhà sản xuất hoặc các bác sĩ, dược sĩ

Số đăng ký: VN-0611-06

Dạng bào chế: Viên nén-0,25mg

Đói gói: Hộp 1 vỉ 30 viên

Nhà sản xuất: Ferrer International S.A - TÂY BAN NHA

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký: Sarl Galien - PHÁP

Thành phần: Digoxin

Hàm lượng:

Digoxine Nativelle
 Digoxine Nativelle và tác dụng của thuốc Digoxine Nativelle

Digoxine Nativelle và tác dụng của thuốc Digoxine Nativelle

+ Toa thuốc Digoxine Nativelle theo công bố của nhà sản xuất hoặc cơ quan y tế. Đây là thông tin tham khảo. Bạn cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Digoxin là gì?

Tên gốc: Digoxin

Biệt dược: LANOXIN

Nhóm thuốc và cơ chế: Digoxin được chiết xuất từ lá cây mao địa hoàng. Digoxin làm tăng độ mạnh và sức co cơ tim, được dùng để điều trị suy tim. Digoxin làm chậm dẫn truyền điện giữa tâm nhĩ và tâm thất của tim, và được dùng điều trị các nhịp nhĩ nhanh bất thường như rung nhĩ, cuồng động nhĩ và nhịp nhanh nhĩ.

Nhịp nhĩ nhanh bất thường có thể do đau tim, thừa hormon tuyến giáp, nghiện rượu, nhiễm trùng và nhiều chứng bệnh khác gây ra. Trong nhịp nhanh nhĩ, tín hiệu điện từ tâm nhĩ làm tâm thất co bóp nhanh. Tâm thất co bóp nhanh sẽ không cung cấp hiệu quả oxy và chất dinh dưỡng cho cơ thể, gây ra các triệu chứng yếu mệt, hụt hơi, chóng mặt và thậm chí đau ngực. Digoxin làm giảm các triệu chứng này do thuốc ức chế dẫn truyền điện từ tâm nhĩ xuống tâm thất, do đó làm chậm sự co bóp của tâm thất.

Kê đơn:

Dạng dùng: viên nén (0,125mg, 0,25mg, 0,5mg), viên nang (0,05mg, 0,1mg, 0,2mg).

Bảo quản: nên bảo quản trong bao bì khô, kín, tránh ánh sáng.

Chỉ định: Digoxin được dùng điều trị suy tim ứ huyết và các triệu chứng liên quan gồm khó thở khi nằm đầu dốc, thở khò khè và phù mắt cá chân. Digoxin cũng được dùng để làm chậm nhịp nhĩ trong những rối loạn nhịp nhanh nhĩ như rung nhĩ và cuồng động nhĩ.

Cách dùng: có thể uống digoxin cùng hoặc không cùng đồ ăn. Digoxin được bài xuất chủ yếu qua thận, và cần giảm liều ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận. Theo dõi nồng độ digoxin máu để đánh giá liều dùng và tránh ngộ độc thuốc.

Tương tác thuốc: ranh giới giữa nồng độ điều trị và nồng độ độc của digoxin rất nhỏ. Ngộ độc digoxin rất hay gặp, đặc biệt ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận. Ngộ độc digoxin có thể gây loạn nhịp tim nguy hiểm tính mạng, từ nhịp thất rất chậm đến nhịp nhanh thất. ở bệnh nhân đang bị bệnh về dẫn truyền điện tim, digoxin có thể thúc đẩy blốc tim và nhịp tim chậm nghiêm trọng.

Bệnh nhân có kali máu thấp có thể bị ngộ độc digoxin ngay cả khi nồng độ digoxin không tăng. Tương tự như vậy, calci máu cao và magiê máu thấp làm tăng ngộ độc digoxin và gây rối loạn nhịp nghiêm trọng. Các thuốc như quinidin, verapamil (CALAN) và amiodaron (CORDARONE) có thể làm tăng nồng độ digoxin và nguy cơ ngộ độc. Uồng digoxin cùng với chất chẹn bêta, như INDERAL, hoặc chất chẹn kệnh calci có thể gây nhịp tim chậm nghiêm trọng.

Tác dụng phụ: hay gặp nhất liên quan đến ngộ độc digoxin và rối loạn nhịp. Những tác dụng phụ khác bao gồm đau bụng, buồn nôn, nôn, chán ăn, vú to, phát ban, nhìn lóa và thay đổi tâm thần.

 

  • Digoxin
  • Digoxin
  • Digoxin

+ Thông tin về thành phần, tác dụng, cách dùng, liều dùng, tác dụng phụ thuốc Digoxine Nativelle thường được các nhà sản xuất cập nhật theo toa thuốc mới nhất. Vui lòng tham vấn thêm dược sĩ hoặc nhà cung cấp để có được thống tin mới nhất về thuốc Digoxine Nativelle.

  • Digoxine Nativelle và tác dụng của thuốc Digoxine Nativelle tại Sức Khoẻ Cộng Đồng chỉ có tính chất tham khảo, không có giá trị thay thế đơn thuốc, không có giá trị hướng dẫn sử dụng thuốc. Không được tự ý sử dụng thuốc " Digoxine Nativelle" Việc sử dụng thuốc bắt buộc phải theo đơn của bác sỹ.