Cụ thể, tại Điều 100 của Nghị định mới, mức xử phạt đối với các nhóm hành vi vi phạm đã có sự điều chỉnh tăng rõ rệt so với Nghị định 117/2020/NĐ-CP trước đây:
| STT | Hành vi vi phạm | Mức phạt theo Nghị định 117/2020/NĐ-CP (Trước 15/5/2026) | Mức phạt theo Nghị định 90/2026/NĐ-CP (Từ 15/5/2026) |
| 1 | Loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính mà không bị ép buộc | 03 - 05 triệu đồng | 05 - 07 triệu đồng |
| 2 | Dụ dỗ, lôi kéo người mang thai loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính | 05 - 07 triệu đồng | 07 - 10 triệu đồng |
| 3 | Đe dọa dùng vũ lực, uy hiếp tinh thần để ép buộc loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính | 07 - 10 triệu đồng | 10 - 15 triệu đồng |
| 4 | Dùng vũ lực để ép buộc người mang thai phải loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính | 10 - 12 triệu đồng | 15 - 20 triệu đồng |
| 5 |
a) Cung cấp hóa chất, thuốc để loại bỏ thai nhi khi biết rõ mục đích lựa chọn giới tính; b) Chỉ định, hướng dẫn sử dụng các biện pháp loại bỏ thai nhi khi biết rõ mục đích lựa chọn giới tính |
12 - 15 triệu đồng | 20 - 25 triệu đồng |
| 6 |
Thực hiện hành vi phá thai khi biết rõ người mang thai muốn loại bỏ thai nhi vì lý do lựa chọn giới tính |
15 - 20 triệu đồng | 25 - 30 triệu đồng |
Ngoài ra, Nghị định 90/2026/NĐ-CP còn áp dụng các biện pháp xử phạt bổ sung cứng rắn đối với các cá nhân và cơ sở y tế, dịch vụ dược phẩm có hành vi tiếp tay cho vi phạm:
Đối với hành vi vi phạm (5): Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động, giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề trong thời hạn từ 03 - 06 tháng.
Đối với hành vi vi phạm (6): Tước quyền sử dụng giấy phép hoạt động, giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề trong thời hạn từ 06 - 12 tháng.
Đối với hành vi vi phạm (5a): Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kinh doanh dược hoặc đình chỉ hoạt động kinh doanh đối với cơ sở có hoạt động dược không vì mục đích thương mại trong thời hạn từ 01 - 03 tháng.









Bình luận
Đăng nhập hoặc Tạo tài khoản để tham gia bình luận
Xin vui lòng gõ tiếng Việt có dấu