Kỷ Niệm 50 năm ngày thành phố Sài Gòn - Gia Định vinh dự mang tên Chủ Tịch Hồ Chí Minh

Provace-5 và tác dụng của thuốc Provace-5

Provace-5 và tác dụng của thuốc Provace-5 trong đó có thành phần, tác dụng, cách dùng, liều dùng tác dụng phụ và khuyến cáo, số đăng ký của nhà sản xuất hoặc các bác sĩ, dược sĩ

Số đăng ký: VN-5835-08

Dạng bào chế: Viên nang cứng

Đói gói: Hộp 5 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất: Atoz Pharm Pvt., Ltd - ẤN ĐỘ

Nhà phân phối:

Nhà đăng ký: Amtec Healthcare Pvt., Ltd - ẤN ĐỘ

Thành phần: Ramipril

Hàm lượng:

Provace-5
 Provace-5 và tác dụng của thuốc Provace-5

Provace-5 và tác dụng của thuốc Provace-5

+ Toa thuốc Provace-5 theo công bố của nhà sản xuất hoặc cơ quan y tế. Đây là thông tin tham khảo. Bạn cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng bất kỳ loại thuốc nào.

Ramipril là gì?

Nhóm Dược lý:
Tên Biệt dược : Ramipril
Dạng bào chế : Viên nang
Thành phần : Ramipril
+ Phần thông tin tham khảo + + Dùng thuốc theo chỉ định của Bác sĩ +
Dược lực :
Ramipril là thuốc ức chế men chuyển (Angiotensin Converting enzym ECA), thuốc tác dụng trên hệ Renin - Angiotensin - Aldosteron RAA).
Ramipril là tiền chất, thuốc chưa có hoạt tính, khi vào trong cơ thể phải chuyển hoá thành chất có hoạt tính mới phát huy tác dụng.
Dược động học :
- Hấp thu: hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá nhưng không hoàn toàn (50 - 60%). Sinh khả dụng của thuốc 54 - 65%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau 1 - 3 giờ.
- Phân bố: Thuốc liên kết với protein huyết tương 73%. Thuốc qua được nhau thai và sữa mẹ.
- Chuyển hoá: Ramipril vào trong cơ thể bị thuỷ phân bởi esterase ở gan để trở thành chất có hoạt tính.
- Thải trừ: Thuốc thải trừ chủ yếu qua gan và thận. Thời gian bán thải của chất chuyển hoá của Ramipril kéo dài 18 giờ do thuốc gắn tương đối bền vững với ECA.
Tác dụng :
Trên mạch:
- Giãn mạch: do ức chế enzym ECA nên Angiotensin II bị giảm và làm giảm vasopressin huyết tương, làm giảm sức cản tuần hoàn ngoại biên.
- Giãn mạch chọn lọc ở các mô quan trọng (mạch vành, thận, não, thượng thận...), nên tái phân phối lưu lượng tuần hoàn tại các khu vực khác nhau làm giảm cả tiền gánh và hậu gánh.
- Giảm phì đại thành mạch, tăng tính đàn hồi của động mạch, cải thiện chức năng mạch máu.
Trên tim:
- Không có tác dụng trực tiếp trên nút xoang, không thay đổi nhịp tim, tuy có làm hạ huyết áp do kích thích phó giao cảm trực tiếp hoặc gián tiếp qua prostaglandin hoặc làm mất tác dụng phản xạ giao cảm của Angiotensin II trên cung phản xạ áp lực.
- Làm giảm sự phì đại và xơ hoá tâm thất, vách liên thất.
Trên thận:
- Tăng thải natri, giữ kali do làm giảm tác dụng của aldosteron nên làm hạ huyết áp. Tăng thải acid uric.
- Tăng tuần hoàn thận dẫn đến tăng sức lọc cầu thận.
Trên chuyển hoá:
Tăng nhạy cảm với Insulin và tăng hấp thu glucose.
Chỉ định :
- Tăng huyết áp (dùng đơn độc hoặc phối hợp với lợi tiểu thiazide).
- Điều trị suy tim sung huyết mạn tính do thuốc làm giảm cả tiền gánh và hậu gánh. Thuốc còn được dùng sau nhồi máu cơ tim.
Chống chỉ định :
- Quá mẫn với thành phần thuốc. Tiền sử phù mạch do thuốc ức chế men chuyển.
- Hẹp động mạch thận hoặc các tổn thương gây hẹp động mạch thận.
- Hạ huyết áp (kể cả có tiền sử hạ huyết áp).
- Hẹp động mạch chủ năng.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
- Thận trọng trong suy thận.
Thận trọng lúc dùng :
Bệnh nhân có giảm thể tích tuần hoàn hoặc mất muối, sử dụng lợi tiểu kéo dài, chế độ ăn hạn chế muối, thẩm phân, tiêu chảy hoặc nôn. Suy thận. Suy tim sung huyết. Hẹp động mạch thận 1 hoặc 2 bên. Suy gan. Phụ nữ có thai & cho con bú.
Tương tác thuốc :
Lợi tiểu. Thuốc lợi tiểu giữa kali, chế phẩm bổ sung kali. Lithium.
Tác dụng phụ
Buồn nôn, chóng mặt, nhức đầu, ho khan. Hiếm: tụt huyết áp, tăng urê & creatinin máu, tăng kali máu. Tiêu chảy, đau dạ dày, rối loạn vị giác. Dị ứng: phù mạch thần kinh, ngứa, nổi ban, sốt.
Liều lượng :
Tăng huyết áp dùng đơn độc: khởi đầu 2.5mg 1 lần/ngày; duy trì: 2.5-20 mg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia 2 lần/ngày. Có thể kết hợp thêm với lợi tiểu.
Qúa liều :
Triệu chứng quá liều: Sốt, nhức đầu, hạ huyết áp.
Bảo quản:
Thuốc độc bảng B. Bảo quản nhiệt độ không quá 30 độ C.

  • Ramipril

+ Thông tin về thành phần, tác dụng, cách dùng, liều dùng, tác dụng phụ thuốc Provace-5 thường được các nhà sản xuất cập nhật theo toa thuốc mới nhất. Vui lòng tham vấn thêm dược sĩ hoặc nhà cung cấp để có được thống tin mới nhất về thuốc Provace-5.

  • Provace-5 và tác dụng của thuốc Provace-5 tại Sức Khoẻ Cộng Đồng chỉ có tính chất tham khảo, không có giá trị thay thế đơn thuốc, không có giá trị hướng dẫn sử dụng thuốc. Không được tự ý sử dụng thuốc " Provace-5" Việc sử dụng thuốc bắt buộc phải theo đơn của bác sỹ.