Kỷ Niệm 50 năm ngày thành phố Sài Gòn - Gia Định vinh dự mang tên Chủ Tịch Hồ Chí Minh

Bệnh Kawasaki: Bệnh lý nguy hiểm đối với trẻ em

Bệnh Kawasaki là bệnh lý viêm không đặc hiệu các mạch máu có kích thước từ nhỏ đến trung bình. Bệnh thường gặp ở trẻ dưới 5 tuổi và có thể gây di chứng trên mạch vành, thậm chí tử vong nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.

Bệnh Kawasaki được một bác sĩ Nhật Bản Kawasaki Tomisaku phát hiện lần đầu vào năm 1961, thường gặp ở trẻ nhỏ dưới 5 tuổi, tỷ lệ bệnh ở trẻ trai cao hơn so với trẻ gái. Nguyên nhân của bệnh vẫn chưa xác định được rõ ràng. Giới chuyên môn cho rằng bệnh có thể liên quan đến nhiễm vi trùng hoặc siêu vi trùng, hoặc liên quan đến phản ứng miễn dịch.
Biểu hiện và biến chứng hay gặp ở bệnh là viêm tim, phình giãn động mạch vành gây nhồi máu cơ tim và suy động mạch vành (ĐMV) mãn tính về sau.
Bác sĩ thăm khám cho bệnh nhi (Ảnh: Bệnh viện Sản Nhi Quảng Ninh)
Bác sĩ thăm khám cho bệnh nhi (Ảnh: Bệnh viện Sản Nhi Quảng Ninh)
Biều hiện lâm sàng hay gặp có giá trị chẩn đoán:
- Sốt liên tục 5 ngày hoặc hơn
- Viêm kết mạc 2 bên
- Thay đổi khoang miệng: Môi đỏ sẫm , mọng hoặc rỉ máu; Phù đỏ khoang miệng; Lưỡi đỏ nổi gai, “lưỡi dâu tây” (Strawberry tongue).
- Thay đổi đầu chi: Giai đoạn đầu: Phù mu tay, mu chân; Đỏ tía gan bàn tay, bàn chân, Giai đoan bán cấp: Bong da đầu ngón tay, đầu ngón chân.
- Ban đỏ đa dạng toàn thân.
- Sưng hạch góc hàm > 1,5 cm, không hóa mủ.
Nguy cơ:
Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể gây biến chứng tim mạch nguy hiểm đến tính mạng của trẻ như: phình giãn động mạch vành tim làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông, dẫn đến hậu quả nhồi máu cơ tim; hoặc hẹp tắc động mạch vành, thiếu máu cơ tim, suy vành mãn tính.
 
Các xét nghiệm cần làm:
- Đa số bệnh nhân có tăng số lượng bạch cầu ngoại biên; Tăng tiểu cầu sau ngày thứ 7 (> 450.000/ mm3); Thiếu máu nhược sắc các mức độ; Phản ứng viêm tăng sớm và kéo dài: Tốc độ lắng máu cao > 40 mm/h; CRP tăng rõ (>30mg/dl). Thay đổi ít gặp hơn: tăng men gan; giảm Albumine huyết thanh (< 3.0gr/dl); Bạch cầu niệu (> 10 bạch cầu /vi trường).
- Điện tâm đồ: có thể gặp loạn nhịp nhanh, block nhĩ thất, giảm điện thế.
- Siêu âm tim: hình ảnh giãn hay phình động mạch vành hoặc hình ảnh viêm ĐMV, viêm tim.
Điều trị:
- Dùng Gamma globulin miễn dịch (Immuno Globuline tĩnh mạch – IVIG) là thuốc điều trị ngăn chặn tổn thương động mạch vành. Thời gian chỉ định IVIG cần được chỉ định đúng với tình trạng bệnh của bệnh nhân đề đạt hiệu quả điều trị tốt nhất.
- Aspirin: chống viêm, giảm ngưng tập tiểu cầu.
- Đối với trẻ không được phát hiện và điều trị kịp thời, có thể có những biến chứng tim mạch như viêm tim, phình giãn động mạch vành.
- Theo dõi: Đối với tất cả bệnh nhân: Cần theo dõi ít nhất 6 tháng - 1 năm.