Kỷ Niệm 50 năm ngày thành phố Sài Gòn - Gia Định vinh dự mang tên Chủ Tịch Hồ Chí Minh

Nhận biết, điều trị và phòng ngừa bệnh ung thư đại trực tràng?

Ung thư đại trực tràng ở giai đoạn đầu thường không có biểu hiện cụ thể khiến người bệnh chủ quan, nên đến khi phát hiện, bệnh đã tiến triển nghiêm trọng, gây khó khăn trong việc điều trị.

nhan-biet-dieu-tri-va-phong-ngua-benh-ung-thu-dai-truc-trang

Tổng quan về bệnh ung thư đại trực tràng

Ung thư đại trực tràng là ung thư khởi phát từ đoạn ruột già, được coi như lành tính nhất trong số các loại ung thư ở hệ tiêu hóa. Mức độ nguy hiểm có liên quan với vị trí của khối u so với hậu môn: càng cách xa hậu môn thì mức độ ác tính càng cao.

Bác sĩ Trường Cao đẳng Dược Sài Gòn cho biết ung thư đại trực tràng thường có nguồn gốc từ các khối u lành tính ví dụ như các khối u tuyến (được gọi là polyp). Do vậy, chẩn đoán phát hiện các polyp đại trực tràng và cắt bỏ qua nội soi là một phương pháp điều trị dự phòng ung thư.

Đối tượng nguy cơ: Ung thư đại trực tràng thường gặp nhiều ở người lớn tuổi (>50 tuổi) nhưng cũng có thể xuất hiện ở bất kỳ lứa tuổi nào. Người có polyp đại trực tràng. Tiền sử gia đình có người có polyp đại trực tràng hoặc ung thư đại trực tràng. Người mắc bệnh viêm đại tràng mạn tính .Người mắc bệnh béo phì, ăn nhiều đồ chiên rán, thực phẩm chế biến sẵn, ăn ít chất xơ, hút thuốc lá và sử dụng rượu bia nhiều…

Các triệu chứng báo hiệu ung thư đại trực tràng : Ung thư đại trực tràng là bệnh có diễn tiến trong âm thầm, không có biểu hiện cụ thể hoặc có thể gây ra một số triệu chứng như: Đau bụng liên quan hoặc không liên quan đến đại tiện. Thay đổi thói quen đại tiện như tiêu chảy hoặc táo bón kéo dài, số lần đi ngoài, tính chất phân. Ra máu khi đại tiện Cảm thấy mệt mỏi, uể oải và gầy sút cân không rõ nguyên nhân. Thiếu máu không rõ nguyên nhân.

Phương pháp điều trị ung thư đại trực tràng

Tùy thuộc vào mức độ và giai đoạn bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra những phương pháp điều trị tương ứng.

Giai đoạn sớm: Cắt hớt niêm mạc qua nội soi

Giai đoạn khối u xâm lấn sâu xuống thành đại trực tràng: Phẫu thuật để cắt đại tràng vị trí có khối u.

Giai đoạn đã di căn: Phẫu thuật kết hợp hóa chất điều trị

Giai đoạn muộn: Phẫu thuật kết hợp hóa trị và xạ trị

Theo dõi sau điều trị bệnh

Việc theo dõi sau điều trị là hết sức quan trọng nhằm phát hiện sớm nếu ung thư bị tái phát, giúp cho điều trị kịp thời đạt kết quả khả quan

Khám lâm sàng và CEA định kì mối 3-6 tháng trong 3 năm đầu sau phẫu thuật cắt bỏ khối u rồi mỗi 6 tháng năm thứ 4 và 5

Chụp cắt lớp định kỳ hàng năm: ngực, bụng, tiểu khung, ít nhất cho 3 năm đầu sau phẫu thuật

Nội soi đại tràng toàn bộ 1 năm sau, nếu kết quả bình thường thì nội soi định kỳ mỗi 3-5 năm, tùy thuộc vào kết quả của nội soi lần trước

IMG_6998

Phòng ngừa ung thư đại trực tràng

Thường xuyên kiểm tra đại trực tràng là một trong những cách tốt nhất để phòng tránh ung thư. Polyp tiền ung thư thường không có dấu hiệu rõ rệt, bệnh có thể được tìm thấy qua nội soi đại tràng vài năm trước khi ung thư xâm lấn phát triển. Bên cạnh đó, Y sĩ đa khoa cũng cho biết thêm, việc kiểm tra sàng lọc cũng giúp phát hiện polyp tiền ung thư và cắt bỏ trước khi nó trở thành ung thư.

Phương pháp sàng lọc:

Tìm hồng cầu ẩn trong phân: Ưu điểm: đơn giản, dễ thực hiện. Nhược điểm: có khả năng không phát hiện hết các khối u hoặc polyp nếu các tổn thường này không gây chảy máu, vì vậy xét nghiệm này đòi hỏi làm định kì hàng năm. Khi có hồng cầu ẩn trong phân, cần thực hiện tiếp nội soi để chẩn đoán xác định.

Nội soi đại trực tràng: Ưu điểm: giúp phát hiện khối u hoặc polyp, đồng thời cắt polyp để dự phòng ung thư. Thời gian nội soi định kỳ có thể kéo dài đến 10 năm. Nhược điểm: giá thành cao và khó thực hiện phổ cập toàn dân do thiếu nhân vật lực y tế

Đối tượng cần sàng lọc:

Những người nguy cơ thấp: Không bị polyp đại trực tràng hay tiền sử gia đình không ai bị ung thư đại trực tràng, đa polyp đại trực tràng. Không mắc phải các bệnh viêm loét đại trực tràng mạn tính. Có độ tuổi từ 50 tuổi cho đến 75 tuổi

Những người có nguy cơ cao: Tiền sử gia đình có người bị ung thư đại trực tràng: bắt đầu sàng lọc từ 40 tuổi hoặc sớm hơn 10 năm so với tuổi người trẻ nhất bị ung thư. Sàng lọc bằng nội soi đại trực tràng định kì mỗi 5 năm. Có viêm loét đại trực tràng mạn tính

Mặc dù nguyên nhân gây ung thư đại trực tràng vẫn chưa được biết đầy đủ nhưng từ các nghiên cứu cho thấy tỉ lệ ung thư tăng cao ở những nước có chế độ ăn ít chất xơ, nhiều chất béo và béo phì. Bổ sung các loại thức ăn chứa nhiều chất xơ (rau xanh, trái cây) giúp làm giảm nguy cơ này vì chất xơ giúp gia tăng tiêu thụ acid folic, kết hợp chất xơ với các yếu tố gây ung thư dẫn đến việc loại khỏi lòng ruột sớm vì giảm thời gian ứ đọng phân. Bên cạnh đó, tăng cường vận động hay luyện tập thể dục cũng làm giảm nguy cơ mắc ung thư đại tràng.

Lê Khanh